Một số thành ngữ thông dụng trong kinh doanh

Một số thành ngữ thông dụng trong kinh doanh

Trong giao tiếp nói chung và trong kinh doanh nói riêng, có rất nhiều thành ngữ được người bản ngữ sử dụng mà ta không thể đoán nghĩa dựa trên nghĩa đen của các từ trong đó. Đối với người đi làm, việc nghe và hiểu chính xác người bản ngữ nói gì là rất cần thiết trong công việc. Hãy tham khảo một số thành ngữ thông dụng nhất trong lĩnh vực kinh doanh nhé!

Một số thành ngữ thông dụng trong kinh doanh

Một số thành ngữ thông dụng trong kinh doanh

 

1. Eager Beaver: (n) người làm việc chăm chỉ, nhiệt tình
VD: George is an eager beaver and is certain to succeed in business.
(George là một người làm việc rất hăng hái, chắc chắn cậu ấy sẽ thành công trong công việc)

2. Hold the Fort: chịu trách nhiệm về việc gì hoặc ai đó trong khi người khác ra ngoài
VD: While the boss is out the office, I’ll have to hold the fort.
(Trong khi ông chủ không ở văn phòng, tôi sẽ chịu trách nhiệm về công việc của ông ấy)

3. Golden Handshake: tiền trợ cấp thôi việc
VD: When Tom left the company he was given a golden handshake.
(Khi Tom rời khỏi công ty, cậu ấy được đưa một món tiền trợ cấp thôi việc)

4. Walking Papers: Giấy đề nghị thôi việc
VD: Helen was given her walking papers yesterday.
(Helen bị đưa giấy thôi việc vào ngày hôm qua)

5. Cash Cow: phần việc kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho công ty
VD: The new product became the company’s cash cow.
(Sản phẩm mới đã trở thành nguồn lợi nhuận lớn cho công ty)

6. A foot in the door: xoay sở để bước vào một tổ chức/công ty/lĩnh vực kinh doanh,.. mang lại thành công cho bạn
VD: I always wanted to work for that company but it took me two years to get a foot in the door.
(Tôi luôn muốn làm việc cho công ty đó nhưng phải mất 2 năm thì tôi mới bước chân vào đó được)

7. Too many chiefs, not enough Indians: người nói nhiều làm ít
VD: There are too many chiefs and not enough Indians in that company.
(Có quá nhiều kẻ nói nhiều làm ít trong công ty đó)

8. A slice of the pie: một sự chia sẻ những thứ như tiền bạc, lợi nhuận,…
VD: The company made big profits and the workers want a slice of the pie.
(Công ty đã có được lợi nhuận lớn và công nhân muốn được chia sẻ)

9. Go belly up: hoàn toàn thất bại
VD: Last year the business went belly up after sales continued to fall.
(Năm ngoái công việc kinh doanh đã hoàn toàn thất bạo sau khi doanh số liên tục giảm)

10. Grease someone’s palm = undertable money: tiền hối lộ
VD: There are rumours that the company had to grease someone’s palm to get that contract.
(Có lời đồn rằng công ty phải hối lộ để có được bản hợp đồng đó)

11. Keep head above water: đấu tranh để tồn tại trong tình huống khó khăn
VD: Business is bad. I’m not sure how much longer we’ll be able to keep our heads above the water. (Công việc kinh doanh thì tệ. Tôi không dám chắc mình có thể cố gắng được bao lâu nữa)

12. Red tape: những quy định của công ty
VD: You have to go through endless red tape to star up a busness.
(Bạn phải vượt qua những quy định cần thiết để có thể bắt đầu kinh doanh)

13. Sell ice to Eskimos: thuyết phục mọi người mua những thứ họ không quan tâm lắm hoặc chưa có ý định mua hàng
VD: That salesman is such a smooth talker, he could sell ice to Eskimos.
(Người bán hàng này thật là khôn khéo. Anh ta có thể bán được hàng cho người khách đó cơ đấy)

14. Sleeping parner: người góp vốn (và không tham gia vào việc kinh doanh)
VD: Tom found a sleeping partner to invest money in his business.
(Tom đã tìm thấy một người góp vốn đầu tư vào công việc của anh ấy)

15. A dead duck: một kế hoạch/sự kiện chắc chắn sẽ đi đến thất bại và không cần phải quan tâm đến nó nữa.
VD: The project was a dead duck from the start due to a lack of funding.
(Dự án đã dừng lại ngay từ đầu vì thiếu ngân quỹ)