Một số câu Tiếng Anh vui nhộn

Một số câu Tiếng Anh vui nhộn

Sau những giờ học tập vả làm việc vất vả, bạn cần thư giãn đầu óc một tí phải không nào? Những câu nói hài hước sau vừa mang lại tiếng cười vừa giúp bạn học tiếng Anh một cách thoải mái và hiệu quả nữa đấy!

Một số câu Tiếng Anh vui nhộn

Một số câu Tiếng Anh vui nhộn

1.Children: You spend the first 2 years of their life teaching them to walk and talk. Then you spend the next 16 telling them to sit down and shut-up.
(Với lũ trẻ, bạn dạy chúng học đi và nói trong 2 năm đầu đời và mất 16 năm tiếp đó để bắt chúng ngồi xuống và ngừng nói.)

2. Future depends on your dreams. So go to sleep.
(Tương lai phụ thuộc vào những giấc mơ của bạn. Vì thế hãy đi ngủ.)

3. A successful man is one who makes more money than his wife can spend. A successful woman is one who can find such a man.
(Người đàn ông thành công là người có thể kiếm được nhiều tiền hơn so với số tiền vợ anh ta tiêu. Người phụ nữ thành công là người tìm được người đàn ông như vậy.)

4. The more you learn, the more you know, the more you know, and the more you forget. The more you forget, the less you know. So why bother to learn.
(Bạn càng học hỏi, bạn càng biết nhiều, bạn càng biết nhiều, bạn càng quên nhiều. Bạn càng quên nhiều, bạn càng biết ít đi. Vì vậy, tại sao phải học hỏi.)

5. By all means, marry. If you get a good wife, you’ll become happy; if you get a bad one, you’ll become a philosopher.
(Bằng mọi cách, hãy kết hôn đi. Nếu lấy được một người vợ tốt, bạn trở nên hạnh phúc; nếu lấy một người tồi, bạn sẽ trở thành nhà triết học.)

6. Practice makes perfect…But nobody’s perfect… so why practice?
(Rèn luyện tạo nên sự hoàn hảo…Nhưng không ai là hoàn hảo … vậy tại sao phải rèn luyện?)

7. What would be men without women? – Rich.
(Đàn ông sẽ trở nên như thế nào nếu không có phụ nữ – Giàu có)

8. By the time a man realizes that his father was right, he has a son who thinks he’s wrong.
(Đến lúc một người đàn ông nhận ra rằng cha mình đã đúng thì anh ra đã có một đứa con trai đang nghĩ rằng cha mình sai.)

9. When a woman says “What?”, it’s not because she didn’t hear you. She’s giving you a chance to change what you said.
(Khi người phụ nữ nói “Cái gì”, không phải vì cô ấy không nghe rõ bạn nói gì. Cô ấy đang cho bạn cơ hội thay đổi điều vừa nói.)

10. If evolution really works, how come mothers only have two hands?
(Nếu việc tiến hóa là có thật, vì sao những người mẹ mãi chỉ có hai tay?)