10 thành ngữ thú vị liên quan đến đồ ăn

10 thành ngữ thú vị liên quan đến đồ ăn

Không chỉ riêng tiếng Anh mà bất cứ ngôn ngữ nào cũng có những thành ngữ, tức những cụm từ mang ý nghĩa khác đi so với từng từ tạo nên nó. Để hiểu được điều mà người bản ngữ thật sự muốn nói, hãy học hỏi trau dồi thêm vốn từ vựng về thành ngữ (idioms) của mình nào. Sau đây là 20 thành ngữ thú vị liên quan đến đồ ăn.

10 thành ngữ thú vị liên quan đến đồ ăn

10 thành ngữ thú vị liên quan đến đồ ăn

1. (to be) a smart cookie
Chỉ người thông minh
VD: If anyone can make this company succeed, it’s Kathy – she’s one smart cookie.
(Nếu có ai đó có thể mang lại thành công cho công ty, thì đó chính là Kathy – cô ấy là một người cực kì thông minh.)

2. A rotten apple
Dùng để chỉ người làm việc không tốt, gây ảnh hướng đến người khác
VD: You’ll find the occasional rotten apple in every organization.
(Thỉnh thoảng bạn sẽ bắt gặp người làm việc không tốt trong mỗi tổ chức.)

3. (to be) a big cheese:
chỉ một người lãnh đạo hoặc một người quan trọng.
VD: This client is a big cheese at his company, so be extra nice to him!
(Người khách hàng này là nhân vật quan trọng trong công ty ông ta, vì vậy hãy cư xử tốt hơn nữa với ông ta!)

4. as nutty as a fruitcake
Chỉ sự điên khùng, ngốc nghếch
VD: Mary’s scheme for making money is as nutty as a fruitcake.
(Kế hoạch kiếm tiền của Mary thật điên khùng.)

5. bread and butter:
Vì bánh mì và bơ là hai thứ thức ăn chính của xã hội Tây phương nhất là Hoa Kỳ, nên người Mỹ dùng Bread and Butter để chỉ một điều gì cần cho sự sống hay là kế sinh nhai.
VD: Our company makes a few shirts for dogs, but our bread and butter is dog food.
(Công ty chúng tôi có sản xuất một vài kiểu áo sơ mi cho chó, nhưng ngành nghề chính của chúng tôi là thực phẩm dành cho chó.)

6. as cool as a cucumber:
Giữ được bình tĩnh, nhất là trong tình huống khó khăn
VD: Even at her important job interview, Jamie was as cool as a cucumber.
(Ngay cả khi ở trong một cuộc phỏng vấn xin việc quan trọng, Jamie cũng đã rất bình tĩnh.)

7.(something or someone is one’s) cup of tea:
có nghĩa là bạn thích nó hoặc giỏi về thứ đó.
VD: Watching ice hockey is OK, but it’s not really my cup of tea.
(Xem môn khúc côn cầu cũng được nhưng nó không thực sự làm tôi hứng thú lắm.)

8. Piece of cake
Cái gì đó dễ dàng
VD: This exercise is a piece of cake.
(Bài tập này dễ ẹc.)

9. (to be) a bad egg
có nghĩa là một người xấu.
VD: That boy has been in and out of jail all his life. He’s a real bad egg.
(Cậu trai đó đã ra vào tù suốt cả cuộc đời anh ta. Anh ta đúng thật là một gã xấu xa.)

10. (to be) a couch potato
Chỉ người lười biếng, suốt ngày chỉ ngồi xem TV
VD: Stop being a couch potato! Get off your couch and step outside.
(Đừng có ngồi ì ra đấy mà xem TV nữa! Đứng dậy và ra ngoài đi.)